Nguyễn Huệ

Học thuật
Thân thiện
Nguyễn Huệ

Nguyễn Huệ cưỡi ngựa, chỉ huy quân đội.

Định nghĩa
  1. Danh từ riêng:
    • Tên một vị anh hùng dân tộc Việt Nam: "Nguyễn Huệ" tên thật của Hoàng đế Quang Trung (1753-1792), một lãnh tụ quân sự kiệt xuất nhà cải cách trong lịch sử Việt Nam.
    • Biểu tượng của tài năng quân sự ý chí chống ngoại xâm: Tên ông gắn liền với những chiến thắng lẫy lừng bảo vệ nền độc lập dân tộc.
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng:
    • Nguyễn Huệ một trong những vị tướng tài ba nhất lịch sử Việt Nam.
    • Lễ hội Đống Đa hàng năm tưởng nhớ chiến thắng của vua Quang Trung - Nguyễn Huệ.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Tinh thần Nguyễn Huệ": cụm từ dùng để chỉ tinh thần quyết chiến, quyết thắng, lòng yêu nước tài thao lược.

    • Đội tuyển thi đấu với tinh thần Nguyễn Huệ, quyết tâm giành chiến thắng.
  • "Theo gương Nguyễn Huệ": học tập noi theo phẩm chất, ý chí của vị anh hùng.

    • Thanh niên phải sống học tập theo gương Nguyễn Huệ.
Biến thể từ liên quan
  • Quang Trung: niên hiệu của Nguyễn Huệ sau khi lên ngôi Hoàng đế.

    • Vua Quang Trung nhiều cải cách quan trọng về văn hóa, giáo dục.
  • Tây Sơn: tên gọi phong trào khởi nghĩa triều đại do anh em Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ lãnh đạo.

    • Phong trào Tây Sơn đã lật đổ các chính quyền Đàng Trong Đàng Ngoài.
  • Bắc Bình Vương: tước hiệu của Nguyễn Huệ dưới thời vua Thái Đức (Nguyễn Nhạc).

    • Nguyễn Huệ với tước Bắc Bình Vương đã bình định đất Bắc .
Từ đồng nghĩa (cách gọi khác)
  • Hoàng đế Quang Trung: cách gọi tôn kính khi ông đã lên ngôi.
  • Vua Quang Trung: cách gọi phổ biến trong dân gian.
Thành ngữ, cụm từ liên quan
  • Chiến thắng Ngọc Hồi - Đống Đa: chỉ chiến công lừng lẫy đánh tan quân xâm lược nhà Thanh do Nguyễn Huệ chỉ huy năm 1789.

    • Chiến thắng Ngọc Hồi - Đống Đa mãi mãi niềm tự hào dân tộc.
  • Áo vải cờ đào: hình ảnh biểu trưng cho xuất thân áo vải sự nghiệp vẻ vang của nghĩa quân Tây Sơn, gắn liền với Nguyễn Huệ.

    • Từ áo vải cờ đào, Nguyễn Huệ đã trở thành một hoàng đế lỗi lạc.
Nguyễn Huệ

Nguyễn Huệ cưỡi ngựa, chỉ huy quân đội.

  1. (1753-1792)
  2. Anh hùng dân tộc, tục danh Thơm, còn tên Quang Bình, sinh năm 1753 tại Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An, mất năm 1792. Thuở nhỏ gia đình ông bị đưa vào ấp Tây Sơn Thượng (Bình Định ). Thông minh, chăm học, ông được thầy yêu mến dạy cho cả văn lẫn . Bấy giờ Trịnh Nguyễn phân tranh, nhân dân đói khổ ở Đàng Trong lẫn Đàng Ngoài
  3. Năm 1771, anh em ông (Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ) lập đồn trại, chiêu mộ nghĩa quân chống chúa Nguyễn, được gọi là quân Tây Sơn. Năm 1773, Tây Sơn đánh chiếm Quy Nhơn, năm 1775 chiếm Gia Định, Nguyễn A_nh phải chạy trốn ra Phú Quốc. Nhưng lúc đó chúa Trịnh lại chiếm Phú Xuân. Năm 1784, Nguyễn ánh đem quân xiêm về chiếm Sa Đéc. Nguyễn Huệ đem quân vào đánh trận Rạch Gầm - Xoài Mút (18-01-1785) tiêu diệt 20.000 quân Xiêm. Năm 1786, ông làm Tiết chế cùng Văn Nhậm ra đánh Thuận Hóa tiêu diệt cánh quân phía Nam của Chúa Trịnh, sau đó tiến ra bình định đất Bắc, diệt hết họ Trịnh
  4. Sau khi chiếm Thăng Long, ông trao ngai vàng lại cho nhà , rút quân về Nam. Vua Hiến Tông gả công chúa Ngọc Hân cho ông phong ông làm Nguyên súy Uy Quốc Công. Năm 1778, Nguyễn Nhạc tự xưng vua, phong ông làm Phụ chánh Bắc Bình Vương. Năm 1788, Chiêu Thống dẫn quân Thanh về cướp nước. Ông tự xưng hoàng đế, lấy niên hiệu Quang Trung rồi đem quân ra Bắc dẹp xâm lăng. Quân lính được ăn Tết trước rồi thẳng đường ra Thăng Long; chỉ trong mấy ngày, với chiến dịch Ngọc Hồi - Đống Đa, tiêu diệt 29 vạn quân Thanh
  5. Sau đó hai nước nghị hòa, vua Thanh phong cho ông làm An Nam quốc Vương. Triều đại của ông nhiều cải cách canh tân đất nước. Tiếc ông đột ngột mất sớm vào năm 1792, miếu hiệu Thái Hoàng